Xì mủ thân/gốc
Thân hoặc gốc chảy nhựa, vỏ nứt, mô dưới vỏ có thể nâu thối.
Bảo vệ thực vật / Thuốc bệnh / Bệnh thân cành
Bệnh thân cành là nhóm bệnh gây xì mủ, nứt vỏ, loét thân, khô cành, chết cành, thối thân hoặc nấm hồng trên cây trồng. Nhóm bệnh này thường liên quan đến vết thương, mưa ẩm, tán rậm, cây suy, sâu đục thân/cành hoặc bệnh vùng rễ kéo dài.
Bệnh thân cành là nhóm bệnh xuất hiện trên thân, cành, vỏ, mô gỗ hoặc vết thương. Bệnh có thể làm khô cành, loét thân, xì mủ, thối vỏ hoặc chết từng phần của cây.
Nhóm này thường không chỉ là bệnh nấm đơn thuần. Vết thương, sâu đục thân cành, Phytophthora, vi khuẩn, rễ yếu và cây suy đều có thể liên quan.
Thân hoặc gốc chảy nhựa, vỏ nứt, mô dưới vỏ có thể nâu thối.
Vỏ thân cành nứt, bong, hoại tử hoặc lan theo mảng.
Vết loét lõm hoặc sần, mô quanh vết bệnh đổi màu.
Cành khô từ đầu cành hoặc chết từng đoạn, có thể liên quan vết bệnh hoặc sâu đục.
Xuất hiện lớp nấm hoặc mô thân bị thối sau mưa, tán rậm.
Một dấu hiệu có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Cần quan sát vị trí bệnh, điều kiện thời tiết, rễ, nước và lịch xử lý gần nhất trước khi kết luận.
Cắt tỉa, va chạm, nứt vỏ hoặc sâu đục tạo cửa ngõ cho mầm bệnh.
Thân cành lâu khô làm bệnh dễ lan trên vỏ và vết cắt.
Cây suy nền làm mô thân cành kém bền và chậm liền vết thương.
Sâu đục tạo đường xâm nhập và làm cành yếu, khô hoặc gãy.
Là nơi thường thấy xì mủ, nứt vỏ, loét hoặc hoại tử.
Khi bệnh vào sâu, cành có thể khô, chết và khó phục hồi.
Cần bảo vệ sau cắt tỉa, mưa gió hoặc sâu đục.
Xì mủ hoặc thối vỏ gốc có thể liên quan Phytophthora và bệnh vùng rễ.
Sâu đục thường có lỗ đục, phân sâu hoặc cành héo do đường đục.
Xì mủ vùng gốc, thối vỏ trong điều kiện đất ẩm cần nghi Phytophthora.
Khô do thiếu nước hoặc cây suy không nhất thiết có vết loét hay mô bệnh.
Rễ hư kéo dài có thể làm cành khô, nhưng xử lý cần bắt đầu từ vùng rễ.
Bệnh ở vỏ, mô gỗ, cành hay từ vùng rễ sẽ cần hướng xử lý khác nhau.
Cắt/cạo phần bệnh khi phù hợp và xử lý vết thương theo nhãn.
Giảm ẩm trên thân cành và giúp vết cắt nhanh khô.
Quản lý rễ, nước và dinh dưỡng để cây liền vết thương tốt hơn.
Copper hydroxide, Copper oxychloride, Copper sulfate / Bordeaux. Dùng theo nhãn cho vết cắt, vết cạo hoặc vùng vỏ bị bệnh.
Mancozeb, Propineb, Metiram hoặc nhóm bảo vệ bề mặt theo nhãn. Phù hợp hơn cho phòng bệnh và bảo vệ vết thương mới xử lý.
Difenoconazole, Propiconazole, Tebuconazole, Azoxystrobin, Pyraclostrobin. Cân nhắc khi bệnh thân cành do nấm và nhãn cho phép.
Fosetyl-Aluminium, Phosphonate, Metalaxyl, Mefenoxam, Dimethomorph. Cần khi xì mủ/thối vỏ liên quan vùng gốc và đất ẩm bí.
Emamectin benzoate, Chlorantraniliprole, Indoxacarb hoặc nhóm đăng ký cho sâu đục thân/cành. Nếu có sâu đục, cần xử lý đúng đối tượng.
Canxi, Silic, Bo, amino acid hoặc sản phẩm hỗ trợ mô theo nhãn. Chỉ dùng sau khi đã giảm tác nhân bệnh và vệ sinh vết bệnh phù hợp.
Các hoạt chất/sản phẩm nêu trên chỉ mang tính tham khảo nhận diện nhóm. Khi sử dụng thuốc BVTV cần đọc kỹ nhãn, đúng cây trồng, đúng bệnh, đúng liều lượng, đúng thời gian cách ly và tuân thủ quy định hiện hành.
Khuyến nghị: Vệ sinh mô bệnh, giảm ẩm và xử lý vết thương đúng nhãn.
Tránh: Chỉ phun lướt trên tán.
Khuyến nghị: Kiểm tra vết bệnh, sâu đục và rễ trước khi cắt bỏ.
Tránh: Cắt tùy tiện rồi bỏ qua vệ sinh dụng cụ.
Khuyến nghị: Bảo vệ vết cắt và tránh cắt khi mưa ẩm kéo dài.
Tránh: Để vết cắt hở trong điều kiện ẩm.
Khuyến nghị: Tỉa thoáng, giảm ẩm thân cành và dọn cành bệnh.
Tránh: Tăng thuốc khi tán vẫn bí.
Khuyến nghị: Tìm lỗ đục, phân sâu và xử lý đúng nhóm sâu hại.
Tránh: Dùng thuốc bệnh thay cho thuốc sâu.
Khuyến nghị: Phục hồi rễ, nước và dinh dưỡng song song.
Tránh: Kỳ vọng cành khô hồi lại nhanh.
Giảm nước đọng, giảm ẩm kéo dài và giúp rễ có đủ oxy để cây phục hồi.
Giúp lá, thân, hoa và trái nhanh khô hơn, giảm điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh.
Loại bỏ lá, trái, cành hoặc cây bệnh nặng để giảm áp lực lây lan trong vườn.
Cây khỏe, mô bền và rễ ổn định giúp giảm rủi ro bệnh tái phát sau xử lý.
Bệnh thân cành cần xử lý theo vị trí vết bệnh và mức độ hư mô. Phun lá đơn thuần thường không đủ.
Cần kiểm tra tác nhân, điều kiện vườn và nhãn sản phẩm trước khi xử lý.
Cần kiểm tra tác nhân, điều kiện vườn và nhãn sản phẩm trước khi xử lý.
Cần kiểm tra tác nhân, điều kiện vườn và nhãn sản phẩm trước khi xử lý.
Cần kiểm tra tác nhân, điều kiện vườn và nhãn sản phẩm trước khi xử lý.
Cần kiểm tra tác nhân, điều kiện vườn và nhãn sản phẩm trước khi xử lý.
Bệnh thân cành cần quản lý vết thương, sâu đục, tán rậm và sức cây nền. Không nên chỉ phun thuốc bên ngoài mà bỏ qua vị trí mô bệnh và rễ.