Đốm lá, cháy lá
Vết bệnh có thể lan thành mảng, có viền rõ hoặc hoại tử từng phần.
Bảo vệ thực vật / Thuốc bệnh / Bệnh lá
Bệnh lá là nhóm bệnh gây đốm lá, cháy lá, phấn trắng, sương mai, thán thư, rỉ sắt, loét lá hoặc vàng lá bất thường. Bệnh lá làm giảm quang hợp, suy cây, giảm nuôi trái/củ/hạt/hoa và có thể lan nhanh khi tán rậm, ẩm độ cao hoặc cây thiếu sức.
Bệnh lá là nhóm bệnh xuất hiện trên lá non, lá bánh tẻ hoặc lá già, làm giảm diện tích quang hợp và sức nuôi của cây. Tùy tác nhân, biểu hiện có thể là đốm, cháy, phấn trắng, sương mai, rỉ sắt, thán thư hoặc loét lá.
Vì lá cũng phản ánh thiếu dinh dưỡng, cháy thuốc, nhện hại và virus, cần quan sát kỹ hình dạng vết bệnh, mặt dưới lá, thời điểm xuất hiện và điều kiện thời tiết trước khi xử lý.
Vết bệnh có thể lan thành mảng, có viền rõ hoặc hoại tử từng phần.
Đốm cháy, khô đọt, hoại tử mô non hoặc lan sau mưa.
Bề mặt lá có lớp phấn trắng, thường nặng khi ẩm và thông thoáng kém.
Lá có mảng vàng/cháy, mặt dưới có thể có lớp mốc trong điều kiện ẩm.
Có ổ bào tử màu rỉ hoặc vết loét sần tùy tác nhân.
Một dấu hiệu có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Cần quan sát vị trí bệnh, điều kiện thời tiết, rễ, nước và lịch xử lý gần nhất trước khi kết luận.
Mưa, sương hoặc tưới trên tán làm lá lâu khô và bệnh dễ phát triển.
Thiếu ánh sáng và thông thoáng làm bệnh lá tái phát.
Dư đạm hoặc thiếu Kali, Canxi, Magie, vi lượng làm lá mềm và kém bền.
Lá, cành cũ và tàn dư bệnh là nguồn lây cho lá mới.
Dễ bị thán thư, loét, vi khuẩn, sâu chích hút và cháy thuốc.
Dễ biểu hiện thiếu dinh dưỡng, rỉ sắt hoặc bệnh kéo dài.
Cần kiểm tra nhện, rệp, bọ trĩ, sương mai hoặc ổ bệnh khó thấy.
Bệnh lá ở đọt có thể làm biến dạng, cháy đọt hoặc giảm cơi lá.
Thiếu chất thường vàng theo quy luật giữa gân, không tạo ổ bệnh lan như nấm.
Nhện làm lá bạc, chấm li ti; thường thấy ở mặt dưới lá.
Virus gây xoăn, khảm, biến dạng; thuốc bệnh không phục hồi được virus.
Cháy thuốc xuất hiện sau phun và phân bố theo bề mặt tiếp xúc.
Ưu tiên giữ bộ lá khỏe để cây quang hợp và nuôi năng suất.
Tỉa bớt phần rậm, giúp lá nhanh khô sau mưa hoặc tưới.
Dư đạm làm lá mềm và bệnh dễ phát triển hơn.
Phân biệt nấm, vi khuẩn, virus, nhện hại hoặc dinh dưỡng trước khi xử lý.
Mancozeb, Propineb, Metiram, Chlorothalonil. Phù hợp hướng phòng bệnh bề mặt hoặc bệnh mới chớm, cần phủ đều tán lá.
Azoxystrobin, Pyraclostrobin, Trifloxystrobin. Thường gặp trong quản lý một số bệnh lá do nấm theo nhãn; cần luân phiên nhóm.
Difenoconazole, Propiconazole, Tebuconazole, Hexaconazole. Cân nhắc với thán thư, đốm lá, rỉ sắt hoặc bệnh lá đã chớm vào mô tùy nhãn.
Copper hydroxide, Copper oxychloride, Copper sulfate / Bordeaux. Chỉ phù hợp khi bệnh lá liên quan vi khuẩn hoặc loét theo nhãn.
Abamectin, Emamectin, Spinetoram, Dinotefuran hoặc nhóm chuyên nhện tùy đối tượng. Cần dùng đúng nếu nguyên nhân là nhện, bọ trĩ, rệp.
Kali, Canxi, Magie, Silic và vi lượng. Giúp bộ lá bền hơn nhưng không thay thế thuốc bệnh khi có tác nhân.
Các hoạt chất/sản phẩm nêu trên chỉ mang tính tham khảo nhận diện nhóm. Khi sử dụng thuốc BVTV cần đọc kỹ nhãn, đúng cây trồng, đúng bệnh, đúng liều lượng, đúng thời gian cách ly và tuân thủ quy định hiện hành.
Khuyến nghị: Tỉa lá bệnh nặng, giảm ẩm và xử lý đúng nhóm bệnh.
Tránh: Phun tràn khi chưa phân biệt bệnh và cháy thuốc.
Khuyến nghị: Làm tán nhanh khô và phòng chủ động nếu vườn có tiền sử bệnh.
Tránh: Phun khi lá còn ướt hoặc sắp mưa.
Khuyến nghị: Kiểm tra rễ, dinh dưỡng và mặt dưới lá trước.
Tránh: Kết luận ngay là bệnh nấm.
Khuyến nghị: Kiểm tra mặt dưới lá, đọt non và côn trùng môi giới.
Tránh: Dùng thuốc bệnh thay thuốc nhện hoặc xử lý virus.
Khuyến nghị: Tạo thông thoáng, giảm nguồn bệnh trước khi phun.
Tránh: Chỉ tăng thuốc khi tán vẫn bí.
Khuyến nghị: Giảm bệnh trước, sau đó phục hồi lá bằng dinh dưỡng nhẹ.
Tránh: Phối quá nhiều sản phẩm phục hồi cùng thuốc.
Giảm nước đọng, giảm ẩm kéo dài và giúp rễ có đủ oxy để cây phục hồi.
Giúp lá, thân, hoa và trái nhanh khô hơn, giảm điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh.
Loại bỏ lá, trái, cành hoặc cây bệnh nặng để giảm áp lực lây lan trong vườn.
Cây khỏe, mô bền và rễ ổn định giúp giảm rủi ro bệnh tái phát sau xử lý.
Bệnh lá ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp. Xử lý đúng giúp bảo vệ bộ lá còn khỏe, không phục hồi được lá đã hư nặng.
Cần kiểm tra tác nhân, điều kiện vườn và nhãn sản phẩm trước khi xử lý.
Cần kiểm tra tác nhân, điều kiện vườn và nhãn sản phẩm trước khi xử lý.
Cần kiểm tra tác nhân, điều kiện vườn và nhãn sản phẩm trước khi xử lý.
Cần kiểm tra tác nhân, điều kiện vườn và nhãn sản phẩm trước khi xử lý.
Cần kiểm tra tác nhân, điều kiện vườn và nhãn sản phẩm trước khi xử lý.
Bệnh lá cần phân biệt đúng với thiếu dinh dưỡng, nhện hại, virus và cháy thuốc. Tán thông thoáng, bộ lá khỏe và xử lý đúng nhóm bệnh là nền tảng quản lý hiệu quả.